Results 1 to 4 of 4

Thread: [Tiếng Anh] Một vài bài tập cho thì hiện tại hoàn thành

  1. #1
    Moderator qt25989's Avatar
    Join Date
    May 2011
    Posts
    667
    Thanks
    25
    Thanked 28 Times in 26 Posts

    Smile [Tiếng Anh] Một vài bài tập cho thì hiện tại hoàn thành

    Chuyển các câu sau sang thi hiện tại hoàn thành bằng từ cho trong ngoặc

    - I first started to play the guitar when I was 16 (since)
    I have.............................................. ...........................I was 16

    - This is their first visit to the Greek island.(never)
    They .................................................. .. the Greek island before.

    - This is not our first time at at a rock concert.(already)
    We................................................ .........to a rock concert.

    - She arrived a few minutes ago.( just)
    She............................................... ........arrived.

    -He came to live here two years ago. (For)
    He.............................................two years.

    - She hasn't phoned her mother yet. (still)
    She .................................................. ..........her mother.

    - I started this letter a week ago. ( writing)
    I................................................. ................this letter for a week.

    - The snow started this morning and it is still snow. (Been)
    It................................................ ......................... since this morning.

    - Tourist first started to visit Iibiza in the 60s. ( coming)
    Tourist .................................................. .................Ibiza since the 1960s.

  2. #2
    Administrator administrator's Avatar
    Join Date
    Jan 2011
    Posts
    725
    Thanks
    55
    Thanked 38 Times in 24 Posts
    Thì hiện tại hoàn thảnh chỉ một hành động đã được hoàn thành. Chúng ta nghĩ đến kết quả của nó khi mô tả:

    Ví dụ:

    1. Một hành động hay hoàn cảnh được bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục diễn ra ở hiện tại:

    I have lived in Canada since 1984. (and I still do)

    2. Một hành động được thực hiện trong một khoảng thời gian nhưng vẫn chưa kết thúc xong.

    She has been to the doctor twice this week. (and the week isn't over yet)

    3. Một hành động lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian không xác định giữa quá khứ và hiện tại.

    We have visited London several times.

    4. Một hành động được hoàn thành trong thời gian gần đây trong quá khứ (diễn tả bằng từ 'just')

    I have just finished my work.

    5. Một hành động mà kết quả của nó thì quan trọng còn thời gian thì không.

    He has seen ‘Harry Potter’.

    Hiện tại hoàn thành HAY Quá khứ đơn ?

    Chú ý quan trọng : Khi chúng ta muốn đưa ra hay hỏi chi tiết về when, where, who,chúng ta sử dụng thì Quá khứ đơn.

    Ví dụ : He saw ‘Harry Potter’ last week.

    Sử dụng thì present perfect khi nhắc tới thời gian là không quan trọng .
    Sử dụng thì simple past khi thời gian và địa điểm là quan trọng.
    Simple is the best
    ------Salemz------

  3. #3
    Administrator administrator's Avatar
    Join Date
    Jan 2011
    Posts
    725
    Thanks
    55
    Thanked 38 Times in 24 Posts
    1. When ________________ the school?
    a)have you joined
    b)did you joined
    c)did you join
    d)have you ever joined

    2. ___________________ in England?
    a)Did you ever worked
    b)Have you ever worked
    c)Worked you
    d)Didn't you have worked

    3. That's the best speech ______________

    a)I never heard
    b)I didn't hear
    c)I used to hear
    d)I've ever heard

    4. He's the most difficult housemate _____________________

    a)I never dealt with.
    b)I never had to deal with.
    c)I've ever had to deal with.
    d)I've never had to deal with.

    5. ___________________ to him last week.

    a)I spoke
    b)I've already spoken
    c)I didn't spoke
    d)I speaked

    6. ______________ a contract last year and it is still valid.

    a)We have signed
    b)We signed
    c)We haven't signed
    d)We have sign

    7. _______________ from a business trip to France.
    a)I come back
    b)I came back
    c)I never came back
    d)I've just come back

    8. Prices ________ in 1995 but then _____ in 1996.

    a)rised falled
    b)rose fell
    c)have risen have fallen
    d)rose have fallen

    9. You ____________ to a word ____________

    a)listened I haven't said
    b)didn't listen I say
    c)listened saying
    d)haven't listened I've said

    10. I can't believe that ________________ the news.

    a)you haven't read
    b)you didn't read
    c)you don't read
    d)you read not
    Last edited by administrator; 07-06-2011 at 11:45 AM. Reason: Đáp án: 1c, 2b, 3d, 4c, 5a, 6b, 7d, 8b, 9d, 10a
    Simple is the best
    ------Salemz------

  4. #4
    Member imcold's Avatar
    Join Date
    Jul 2011
    Posts
    35
    Thanks
    1
    Thanked 24 Times in 18 Posts

    Bổ sung phần lý thuyến tổng hợp các thì Hoàn Thành
    Mình nghĩ các phần này cũng khá cần thiết để các bạn có cái nhìn tổng quát nhất về thì hoàn thành (hiện tại, quá khứ + tương lai hoàn thành). Các bạn có thể tham khảo phần Ví dụ phía dưới cùng nhé.
    Chúc các bạn học tốt tiếng Anh!

    SUMMARY

    A. THE PERFECT TENSES:
    The perfect tenses all give the idea that one thing happens before another time or event.
    Các thì hoàn thành nói về một sự kiện xảy ra trước một thời điểm khác hoặc sự kiện khác.

    1. PRESENT PERFECT: have + past participle
    Tom has already eaten.
    (Tom finished eating sometime before now. The exact time is not important: Tom đã ăn xong lúc nào đó trước bây giờ. Thời điểm chính xác không quan trọng.)
    Adverbs: ever, never, already, recently, yet, still, just.
    Adverbial phrases: many times, several times, a couple of times, once in my lifetime.
    Prepositions: since, for.

    2. PAST PERFECT: had + past participle

    Tom had already eaten when his friend arrived.
    (First Tom finished eating. Later his friend arrived. Tom’s eating was completely finished before another event/time in the past: Tom đã ăn xong trước. Sau đó bạn anh ấy đến. Việc ăn của Tom đã hoàn toàn kết thúc trước một sự kiện/thời điểm khác trong quá khứ.)

    Sam had already left when/by the time/before Ann got there.

    Time words: already, by the time (giới thiệu mệnh đề thời gian, dùng quá khứ đơn), when, before, after.

    3. FUTURE PERFECT: will + have + past participle

    Tom will already have eaten when his friend arrives.
    (First Tom will finish eating. Later his friend will arrive. Tom’s eating will be completely finished before another event/time in the future: Tom sẽ ăn trước. Sau đó bạn anh ấy mới đến. Việc ăn của Tom sẽ hoàn toàn kết thúc trước một sự kiện/thời điểm khác trong tương lai.)

    I will have finished my homework by the time I go out on a date tonight.

    Time words: when, by the time (giới thiệu mệnh đề thời gian, dùng hiện tại đơn)

    B. THE PERFECT PROGRESSIVE TENSES:
    The perfect progressive tenses give the idea that one event is in progress immediately before, up to, until another time or event. The tenses are used to express the duration of the first event.
    Các thì hoàn thành tiếp diễn nói về một sự kiện đang tiếp diễn trước đó và còn tiếp tục đến khi có một sự kiện khác hay thời điểm khác. Ta dùng các thì này để diễn tả sự kéo dài của sự kiện thứ nhất.

    1. PRESENT PERFECT PROGRESSIVE: have + been + present participle (v-ing)

    Tom has been studying for two hours.
    (Event in progress: studying. When? Before now, up to now. How long? For two hours: Sự kiện đang tiếp diễn: học. Lúc nào? Từ trước, đến hiện giờ. Bao lâu? Hai giờ đồng hồ.)

    It has been raining all day. It’s still raining right now.

    Time words: since, for, all morning, all day, all week, all month/year…

    2. PAST PERFECT PROGRESSIVE: had + been + present participle (v-ing)
    Tom had been studying for two hours before his friend came.
    (Event in progress: studying. When? Before another event in the past. How long? For two hours: Sự kiện đang tiếp diễn: học. Lúc nào? Trước một sự kiện khác trong quá khứ. Bao lâu? Hai giờ đồng hồ.)

    The police had been looking for the criminal for two years before they caught him.

    Time words: for, since, before.

    3. FUTURE PERFECT PROGRESSIVE: will + have + been + present participle (v-ing)
    Tom will have been studying for two hours by the time his friend arrives.
    (Event in progress: studying. When? Before another event in the future. How long? For two hours: Sự kiện đang tiếp diễn: học. Khi nào? Trước một sự kiện khác trong tương lai. Bao lâu? Hai giờ đồng hồ.)

    When Professor Jones retires next month, he will have been teaching for 45 years.

    Time words: by the time, for.
    Last edited by imcold; 05-01-2012 at 12:36 PM.
    Tình nguyện viên Hội Yêu Tiếng Anh

Tags for this Thread

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •